Nhân rau củ và đậu lăng là hỗn hợp mặn, có 110 calo mỗi 100g và cung cấp folate (B9), hợp cho bánh nướng, bánh gối và món cuốn.
Nhân rau củ và đậu lăng là hỗn hợp mặn gồm đậu lăng và rau củ đã nấu chín, thường được nêm với các loại thảo mộc và gia vị. Món có hương vị đậm đà, mộc mạc và thường dùng làm nhân cho bánh nướng, bánh ngọt mặn, món cuốn, rau củ nhồi và các loại bánh cầm tay nhân mặn.
Trên 100g
% Giá trị hằng ngày dựa trên chế độ ăn 2000 kcal
| Dưỡng chất | Lượng | %DV | Thời gian bán hủy |
|---|---|---|---|
| Cholin | 20.0mg | 4% | |
| Vitamin A | 180.0mcg | 20% | |
| Vitamin B1 | 0.1mg | 13% | |
| Vitamin B2 | 0.1mg | 5% | |
| Vitamin B3 | 1.2mg | 8% | |
| Axit pantothenic | 0.3mg | 7% | |
| Vitamin B6 | 0.1mg | 8% | |
| Folat | 55.0mcg | 14% | |
| Vitamin C | 8.0mg | 9% | |
| Vitamin E | 0.8mg | 5% | |
| Vitamin K | 12.0mcg | 10% |
| Dưỡng chất | Lượng | %DV | Thời gian bán hủy |
|---|---|---|---|
| Canxi | 28.0mg | 3% | |
| Đồng | 180.0mcg | 20% | |
| Sắt | 2.0mg | 11% | |
| Magiê | 28.0mg | 7% | |
| Phốt pho | 95.0mg | 14% | |
| Kali | 260.0mg | 6% | |
| Selen | 3.0mcg | 5% | |
| Natri | 220.0mg | 10% | |
| Kẽm | 1.0mg | 9% |