Nước cốt dừa là nguyên liệu béo ngậy không từ sữa, chứa 230 calo mỗi 100g và kali. Dùng trong cà ri, súp và sinh tố.
Nước cốt dừa là chất lỏng sánh mịn, béo ngậy được làm từ phần cơm dừa già nạo và nước. Nó có vị ngọt nhẹ, hương nhiệt đới và thường được dùng trong cà ri, súp, món tráng miệng, sinh tố và các món nấu không dùng sữa.
Trên 100g
% Giá trị hằng ngày dựa trên chế độ ăn 2000 kcal
| Dưỡng chất | Lượng | %DV | Thời gian bán hủy |
|---|---|---|---|
| Cholin | 8.5mg | 2% | |
| Vitamin B1 | 0.0mg | 3% | |
| Vitamin B2 | 0.0mg | 2% | |
| Vitamin B3 | 0.8mg | 5% | |
| Axit pantothenic | 0.2mg | 4% | |
| Vitamin B6 | 0.0mg | 2% | |
| Folat | 16.0mcg | 4% | |
| Vitamin C | 2.8mg | 3% | |
| Vitamin E | 0.2mg | 1% | |
| Vitamin K | 0.1mcg | 0% |
| Dưỡng chất | Lượng | %DV | Thời gian bán hủy |
|---|---|---|---|
| Canxi | 16.0mg | 2% | |
| Đồng | 266.0mcg | 30% | |
| Sắt | 1.6mg | 9% | |
| Magiê | 37.0mg | 9% | |
| Phốt pho | 100.0mg | 14% | |
| Kali | 263.0mg | 6% | |
| Selen | 6.2mcg | 11% | |
| Natri | 15.0mg | 1% | |
| Kẽm | 0.7mg | 6% |


