Rau lá xanh có 23 calo mỗi 100g, nổi bật với vitamin K, vitamin A và folate. Dùng sống trong salad hoặc nấu chín đều hợp.
Rau lá xanh là nhóm rộng gồm các loại lá ăn được như rau bina, cải xoăn, xà lách và cải cầu vồng. Chúng thường có vị nhẹ đến hơi đắng, kết cấu giòn hoặc mềm tùy loại, và thường được ăn sống trong salad hoặc nấu trong món xào, súp và các món ăn kèm.
Trên 100g
% Giá trị hằng ngày dựa trên chế độ ăn 2000 kcal
| Dưỡng chất | Lượng | %DV | Thời gian bán hủy |
|---|---|---|---|
| Cholin | 19.3mg | 4% | |
| Vitamin A | 469.0mcg | 52% | |
| Vitamin B1 | 0.1mg | 7% | |
| Vitamin B2 | 0.2mg | 12% | |
| Vitamin B3 | 0.7mg | 4% | |
| Axit pantothenic | 0.1mg | 2% | |
| Vitamin B6 | 0.2mg | 12% | |
| Folat | 194.0mcg | 49% | |
| Vitamin C | 28.1mg | 31% | |
| Vitamin E | 2.0mg | 13% | |
| Vitamin K | 482.9mcg | 402% |
| Dưỡng chất | Lượng | %DV | Thời gian bán hủy |
|---|---|---|---|
| Canxi | 99.0mg | 10% | |
| Đồng | 100.0mcg | 11% | |
| Sắt | 2.7mg | 15% | |
| Magiê | 79.0mg | 19% | |
| Phốt pho | 49.0mg | 7% | |
| Kali | 558.0mg | 12% | |
| Selen | 0.9mcg | 2% | |
| Natri | 79.0mg | 3% | |
| Kẽm | 0.5mg | 5% |




